Giải quyết ly hôn

Giải quyết ly hôn
Những vấn đề cần quan tâm khi ly hôn

Dịch vụ tư vấn ly hôn của Công ty luật Nguyễn Lê tư vấn thủ tục ly hôn, các bước thực hiện ly hôn, phân chia tài sản chung, nhận nuôi con. Khách có nhu cầu tư vấn hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0972 17 55 66 – 0986 68 08 68 để được tư vấn miễn phí qua điện thoại.

CẦN QUAN TÂM NHỮNG GÌ KHI TIẾN HÀNH LY HÔN?

1. Ly hôn đơn phương hay đồng thuận?

Khi vợ chồng đưa Đơn ly hôn ra Tòa, cần phải làm rõ trước là việc ly hôn được tiến hành một cách đơn phương hay đồng thuận.

Đơn phương được hiểu là một trong hai người, hoặc vợ hoặc chồng một mình đứng tên trong Đơn ly hôn; người còn lại vì lý do nào đó không ký vào Đơn ly hôn, ví dụ như không đồng ý ly hôn hoặc mất tích lâu ngày. Theo đó Đơn ly hôn sẽ chỉ có chữ ký của một người.

Đồng thuận ly hôn là sự ly hôn có chấp thuận của cả vợ và chồng. Điều này được thể hiện qua việc hai vợ chồng cùng ký tên trong Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (gọi chung là Đơn xin ly hôn trừ khi cần làm rõ, trong khuôn khổ bài viết này hoặc các bài viết liên quan khác).

Việc quyết định nộp đơn ly hôn đơn phương hay đồng thuận có ảnh hưởng rất nhiều tới thời gian xét xử việc ly hôn. Rõ ràng việc ly hôn đồng thuận sẽ được giải quyết nhanh chóng và thuận lợi hơn hẳn so với đơn phương ly hôn.

2. Nộp đơn xin ly hôn tại đâu?

Tòa án là nơi thụ lý hồ sơ ly hôn và là cơ quan DUY NHẤTcó trách nhiệm đưa ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Căn cứ pháp luật hiện hành, thẩm quyền thụ lý đơn xin ly hôn của Tòa án được phân định theo bản chất của từng vụ việc ly hôn. Do đó, người nộp đơn xin ly hôn cần phải đặc biệt lưu ý để đảm bảo hồ sơ được nộp tại đúng Tòa án có thẩm quyền.

Cụ thể:

-Đối với trường hợp đồng thuận ly hôn:Người nộp đơn xin ly hôn có thể nộp Đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện nơi một trong hai vợ chồng đang cư trú;

-Đối với trường hợp đơn phương ly hôn:Người nộp đơn xin ly hôn phải nộp Đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (người bị yêu cầu ly hôn) đang cư trú (thường trú, tạm trú). Ví dụ, người vợ muốn đơn phương ly hôn thì phải nộp Đơn xin ly hôn tại nơi người chồng đang đăng ký cư trú (thường trú, tạm trú).

-Đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài:Người nộp đơn xin ly hôn phải nộp Đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/Thành phố nơi người nộp đơn đang cư trú (thường trú, tạm trú).

Người nộp đơn cần xem trường hợp nào phù hợp với mình để có thể lựa chọn nơi nộp Đơn cho chính xác, tránh tốn kém thời gian đi lại.

3. Lý do ly hôn

Theo quy định tại Điều 85 và Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì "Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn” và "Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn”. Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;

b) Đời sống chung không thể kéo dài;

c) Mục đích của hôn nhân không đạt.

Do đó, người làm đơn xin ly hôn cần làm rõ lý do xin ly hôn và phải phù hợp với các điều kiện mà pháp luật yêu cầu để Tòa án có thẩm quyền có thể giải quyết được việc ly hôn.

4. Hồ sơ xin ly hôn cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ ly hôn cơ bản cần có những giấy tờ sau:

-Đơn xin ly hônhoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án). Nếu người ký là người đang ở nước ngoài thì phải có xác nhận của sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (đối với người VN) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (đối với người nước ngoài)

-Bản chínhGiấy chứng nhận kết hôn(nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

-Giấy CMND(Hộ chiếu);Hộ khẩu(bản sao chứng thực) của hai bên.

- Bản saogiấy khai sinhcủa con (nếu có con).

- Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu vềquyền sở hữu tài sản(nếu có tranh chấp tài sản).

- Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài);

5. Thủ tục giải quyết việc ly hôn

Trong trường hợp thuận tình ly hôn:

- Bước 1:nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

- Bước 2:Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho đương sự

- Bước 3: nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4:Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

- Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Trong trường hợp đơn phương xin ly hôn:

- Bước 1:nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơibị đơn(chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

- Bước 2:Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

- Bước 3: nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4:Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

6. Các lưu ý quan trọng khác:

- Người chồng KHÔNG có quyền yêu cầu xin ly hôn khi người vợ đang có thai hoặc nuôi con dưới12 tháng tuổi, không phân biệt người vợ có thai với ai hoặc bố của đứa trẻ dưới 12 tháng tuổi là ai. Vì thế, nếu người chồng có đơn xin ly hôn vào thời điểm vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đang có thai thì Tòa án có thể bác yêu cầu xin ly hôn.

- Đối với trường hợp có con đủ 12 tháng tuổi, về nguyên tắc, vớicon dưới 3 tuổi, Toà án sẽgiao cho người mẹ trực tiếp nuôi, con trên 9 tuổi sẽ được hỏi ý kiến xem chúngmuốn sống với ai.

- Án phí cơ bản là 200.000 đồng; Trong trường hợp có yêu cầu về tài sản thì án phí được tính tương ứng với mức tài sản yêu cầu.

- Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

- Khi ly hôn, quyền sử dụng đất mà mỗi bên có được trước khi kết hôn do được chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, nhận thế chấp hoặc quyền sử dụng đất mà mỗi bên được nhà nước giao, được cho thuê trước khi kết hôn vẫn là tài sản riêng của mỗi bên; quyền sử dụng đất của bên nào vẫn thuộc về bên đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.